HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG

Điều hòa Âm dương

Bạn đánh giá: 0 / 5

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

Từ ngàn xưa, cha ông chúng ta đã biết điều hòa âm dương : Vua Hùng, khi chấp nhận ý nghĩa : Bánh dày, hình tròn, tượng trưng cho trời (Dương) và bánh chưng, hình vuông, tượng trưng cho đất (Âm), là thức ăn lý tưởng nhất, đã nói lên được quan niệm hòa hợp âm dương trong thức ăn.

Lời cầu chúc 'Mẹ tròn con vuông' cho sản phụ khi sinh cũng đã nói lên ý tưởng hoàn hảo nhất của lời cầu chúc.

Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta cũng đã biết điều hòa âm dương khá tốt. Cụ thể là, khi ăn nước mắm, người ta cho vào ít chanh (vị chua - âm), và cho thêm ít đường (vị ngọt - dương)... Đó là những thói quen rất tốt mà chúng ta cần duy trì.

Để chống lại với những thay đổi của thiên nhiên, cơ thể chúng ta cũng tự điều chỉnh để tạo mức quân bình cho cơ thể. Thí dụ : Thân nhiệt của chúng ta bao giờ cũng khoảng 370C. Khi trời lạnh, máu trong người cũng bị ảnh hưởng lạnh, khi máu đi ngang qua vùng đồi thị sau não, các trung tâm Giao cảm ở đó bị kích thích làm cho mạch máu ngoại biên co lại, da gà nổi lên... làm cho thân nhiệt tăng lên. Ngược lại, nếu nhiệt độ quá cao làm cho máu bị nóng, các trung tâm Đối giao cảm bị kích thích làm dãn mạch máu ngoại biên, gây xuất mồ hôi... làm nhiệt độ giảm xuống.

Như vậy, bình thường, trong thiên nhiên cũng như trong cơ thể ta luôn có những điều chỉnh hoàn hảo để duy trì, nếu ta biết cách gìn giữ tốt chức năng qúy báu đó. Khi ta làm xáo trộn trật tự đó, chính là lúc ta bị bệnh.

BIỂU ĐỔ TỒNG KẾT ÂM DƯƠNG

LOẠI

ÂM

DƯƠNG

Tính Chất

Cơ Thể

Biểu Lý

Hư Thực

Ngũ vị

Ngũ khí

Châm cứu

Mạch

Chứng trạng

Tĩnh, lạnh, mát, nước, tối, bên phải, ức chế, số chaün

Bên trên, bên trong, phía trước (Bụng), tạng, huyết

Chua, mặn, đắng.

Hàn, thấp.

Kinh âm, Nhâm mạch, huyệt bên phải, ở bụng, huyệt gây ức chế.

Trầm, Trì, Vi, Nhược, Không lực.

Mặt xám xanh, nằm im, tiêu tiểu nhiều, bệnh phát chậm, mãn tính

Động, nóng, ấm, lửa, ngày, bên trái, hưng phấn, số lẻ.

Bên dưới, bên ngoài, phía sau (Lưng), phủ, khí.

Biểu

Thực

Cay, ngọt (nhạt).

Nhiệt, thử, phong.

Kinh dương, Đốc mạch, huyệt bên trái, ở lưng, huyệt gây hưng phấn.

Phù, Hồng, Huyền, Sác, Hữu lực

Mặt đỏ, hồng, sốt, khát, nóng nẩy trong người, đại tiểu tiện khó, ít, bệnh phát nhanh, cấp tính

Để tổng kết về học thuyết Âm Dương, xin mượn lời của thiên "Âm Dương Ly Hợp Luận" (TVấn 6) : "Âm Dương giả, sổ chi khả thập, Thôi chi khả bách, Sổ chi khả thiên, Thôi chi khả vạn vạn chi đại, Bất khả thăng sổ, Nhiên kỳ yếu nhất giả". (Âm Dương đó, đếm có thể mười, suy rộng có thể trăm, đếm có thể ngàn, suy rộng có thể hàng vạn, rất to lớn, không thể đếm hết, song tóm lại chỉ có Một vậy).

Thiên "Tứ Khí Điều Thần Đại Luận" ghi : "Cố Âm Dương tứ thời giả, vạn vật chi chung thỉ dã, tử sinh chi bản dã. Nghịch chi tắc tai hại sinh, tùng chi tắc hà tất bất khởi, thi vị đắc đạo... Tùng Âm Dương tắc sinh, nghịch chi tắc tử..." (Cho nên Âm Dương tứ thời là chung thỉ của vạn vật, là gốc của sự sống chết. Nếu nghịch với nó thì sẽ tai hại, thuận với nó thì bệnh tật sẽ không thể xẩy ra, đó gọi là đắc đạo... Thuận theo Âm Dương thì sống, nghịch lại với Âm Dương thì chết...".

Bài có thể bạn quan tâm

©2002-2017. Copyright by Sức Khỏe Cộng Đồng. Quản trị nội dung: BSCK1 Phạm Xuân Hậu.
Nội dung trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị cụ thể bệnh, xin vui lòng đến khám trực tiếp tại cơ sở y tế.