Ngộ Ðộc các hóa chất bảo vệ thực vật

Ngộ Ðộc các hóa chất bảo vệ thực vật

An toàn thực phẩm Lượt xem: 36980
Bài viết tổng quan về ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV), bao gồm nguyên nhân, phân loại, biểu hiện lâm sàng, cách xử lý và biện pháp phòng chống. Đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý chặt chẽ hóa chất BVTV, giáo dục người sử dụng và tuân thủ các biện pháp an toàn để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật: Tổng quan và biện pháp phòng ngừa

I. Mở đầu

Ngày nay, các loại thuốc trừ sâu, trừ mốc trong nông nghiệp thường được gọi chung là hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV). Đây là thuật ngữ chung chỉ các chất hóa học được sử dụng để chống lại sâu bệnh và bảo vệ cây trồng.

Bảng thống kê các vụ ngộ độc hóa chất BVTV điển hình:

| Thời gian | Địa điểm | Số người bị ngộ độc cấp | Tử vong | | :---------- | :--------------------- | :---------------------- | :------ | | 1980-1982 | Bệnh viện Bạch Mai | 182 | 38 | | 1980-1982 | Bệnh viện Việt Nam-Cu Ba | 60 | 4 | | 1980-1982 | Bệnh viện Gia Lâm | 43 | 7 | | 1980-1982 | Bệnh viện Hoài Đức | 3 | 1 | | 1980-1982 | Bệnh viện Từ Liêm | 29 | 0 | | 1980-1982 | Bệnh viện Chợ Rẫy | 353 | 34 | | 1981 | Bệnh viện Minh Hải | 334 | - | | 1982 | Bệnh viện Minh Hải | 319 | - | | 1981 | Bệnh viện Hậu Giang | 219 | - | | 1982 | Bệnh viện Hậu Giang | 102 | - | | 1987 | Bệnh viện Tiền Giang | 174 | 20 |

Ghi chú: Dấu (-) ghi ở cột tử vong có nghĩa là trong thông báo thống kê không ghi số liệu.

II. Phân loại

Có nhiều cách phân loại hóa chất BVTV khác nhau, tùy thuộc vào mục đích và tiêu chí:

A. Phân loại theo độc tính (dựa vào LD50)

LD50 (Lethal Dose, 50%) là liều lượng gây chết 50% số lượng cá thể thử nghiệm. Dựa vào LD50, hóa chất BVTV được chia thành 3 loại:

Ghi chú: CE: nồng độ thể sữa; PDE: Bột huyền phù trong nước.

B. Phân loại theo mục đích sử dụng

C. Phân loại theo cấu tạo hóa học

III. Nhóm hóa chất BVTV thường dùng

Trong số các loại hóa chất BVTV, hai nhóm clo hữu cơ và lân hữu cơ được sử dụng phổ biến nhất ở Việt Nam:

A. Nhóm clo hữu cơ (DDT, 666)

Bảng: Lượng DDT còn sót lại trong thực phẩm sau khi phun DDT 5,5%

| Thực phẩm có phun DDT 5,5% | Lượng DDT còn sót lại (mg/kg) | | :-------------------------- | :----------------------------- | | Táo | 0,5-1 | | Rau xanh | 0-14,8 | | Ngũ cốc | 0,7-0,8 | | Su hào, cải bắp, cà chua, khoai tây, hành lá | 3,6 |

Lưu ý: Cả DDT và 666 đều có tính tích lũy lâu trong cơ thể, là chất gây độc đối với hệ thần kinh trung ương, thường tích lũy trong các mô mỡ và thải trừ rất chậm. Chúng rất bền vững trong nước, đất, từ đó gây ô nhiễm ra môi trường một cách lâu dài. Hiện nay, nhiều nước đã cấm hoặc hạn chế sử dụng các loại hóa chất này. Ở Việt Nam, DDT và 666 không còn được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp mà chỉ còn được dùng trong công tác phòng chống dịch bệnh như diệt muỗi trong phòng chống sốt rét, sốt xuất huyết.

B. Nhóm lân hữu cơ

IV. Biểu hiện lâm sàng ngộ độc hóa chất BVTV

Tùy theo loại thuốc mà biểu hiện lâm sàng có thể khác nhau. Thường gặp các hội chứng sau:

1. Hội chứng về thần kinh

2. Hội chứng về tim mạch

3. Hội chứng hô hấp

4. Hội chứng tiêu hóa - gan mật

5. Hội chứng về máu

Lưu ý: Ngoài 5 hội chứng kể trên, nhiễm độc hóa chất BVTV còn có thể gây tổn thương đến hệ tiết niệu, nội tiết và tuyến giáp.

V. Biện pháp xử lý

Tiên lượng nói chung còn tùy thuộc vào lượng thuốc đã ăn uống vào. Có 3 khả năng:

VI. Biện pháp phòng chống

Để chủ động đề phòng ngộ độc hóa chất BVTV, bảo vệ môi trường sống, đảm bảo an toàn trong sử dụng hóa chất BVTV cần thực hiện một số biện pháp sau:

  1. Tăng cường công tác quản lý hóa chất BVTV chặt chẽ của ngành nông nghiệp. Chỉ nhập hoặc sản xuất các loại hóa chất BVTV có hiệu quả cao đối với sinh vật gây hại nhưng ít độc đối với người và động vật.
  2. Tăng cường giáo dục và huấn luyện người sử dụng hóa chất BVTV các các biện pháp bảo đảm an toàn cho bản thân và người tiêu dùng. Riêng đối với các loại rau quả tươi sử dụng ăn ngay cần phải thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
    • Tôn trọng và đảm bảo thời gian cách ly qui định cho từng loại hóa chất BVTV trên từng loại rau quả.
    • Với rau quả nghi là có khả năng đã bị phun thuốc hóa chất BVTV cần rửa sạch, ngâm nước nhiều lần.
    • Với loại rau quả có vỏ, vẫn phải được rửa sạch rồi mới cất bỏ vỏ.
  3. Phối hợp chặt chẽ giữa ngành nông nghiệp với ngành y tế để kiểm tra việc phân phối, sử dụng hóa chất BVTV.
  4. Quản lý sức khỏe đối với những người có tiếp xúc trực tiếp.
  5. Trang bị phòng hộ đầy đủ.
  6. Tiến hành nghiên cứu lâu dài mức độ ô nhiễm hóa chất BVTV ra môi trường xung quanh.

Về phương diện vệ sinh nên chọn dùng những loại thuốc ít độc đối với người và gia súc, đồng thời có độ bền vững kém, tích lũy ít trong cơ thể người tiêu dùng và không có khả năng gây ung thư, gây đột biến gen, gây độc đối với bào thai…. Chẳng hạn như dùng Polmetox (DMDT) thay DDT, nó cũng có tác dụng trừ sâu bệnh như DDT nhưng không tồn dư trong LTTP. Dùng Sumition thay Wolfatox và Thiophot, độc tính giảm 8-10 lần so với Wolfatox và giảm 40-50 lần so với Thiophot.

Trong tương lai, kỹ thuật sinh học đang nghiên cứu sản xuất những loại thuốc chống sâu bệnh từ những nguyên liệu sinh học như côn trùng, vi khuẩn, siêu vi khuẩn vừa ít nguy hiểm vừa rẻ tiền.

Bài liên quan